Đề ôn cấp huyện VioEdu Lớp 4 – Đề số 01 ( Có đáp án)

File tải về cuối bài

1. ĐỀ BÀI

Lí thuyết:

– Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là 0; 2.4: 6 8thì chia hết cho 2.

Ví dụ 1: Các số 12; 24, 36; 48; 50 chia hết cho 2.

– Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

Ví dụ 2: Các số 45, 170 chia hết cho 5.

– Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 .

Ví dụ 3: Các số 136; 225; 306 chia hết cho 9.

– Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Ví dụ 4: Các số 102; 111 402; 513 chia hết cho 3.

– Trong một tích, nếu có một thừa số chia hết cho số a thì tích đó chia hết cho số a.

Ví dụ: 238 × 30 chia hết cho 6 vì 30 chia hết cho 6 .

– Trong một tổng, nếu tất cả các số hạng đều chia hết cho số a thì tổng đó cũng chia hết cho số a.

Ví dụ 5: 2010 +3360 chia hết cho 3 vì 2010: 3360 đều chia hết cho 3.

Câu 1. Bạn hãy điền số thích hợp vào chỗ trống.

Cho x,y là các chữ số, sao cho  chia hết cho cả 2; 5 và 9

Tìm số tự nhiên có 3 chữ số trong đó chữ số hàng trăm bằng x, chữ số hàng chục là y và chữ số hàng đơn vị bằng trung bình cộng của chữ số hàng chục và chữ số hàng trăm.

Trả lời: số cần tìm là……….

Câu 2. Tìm x để chia hết cho 2 và 9

3921 <  x < 3928

Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ trống

Từ 4 chữ số 0; 4; 5; 9 lập được x số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho cả 2, 5và 3 và y số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho cả 2 và 9. Khi đó: x = ……. Và y= …….

Câu 4.  Chọn đáp án đúng.

a/ đúng                                     b/ sai

Câu 5. Chọn đáp án đúng.

Số 372503 có chia hết cho cả 2 và 5 không?

a/ có                                    b/ Không

Câu 6. Chọn đáp án đúng.

Số 378252 chia hết cho cả 3 và 9 đúng hay sai?

a/đúng                                        b/ sai

Câu7. Chọn đáp án đúng.

Trong các số trên số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?

a/ 255                    b/ 502                    c/ 490

Câu 8. Chọn đáp án đúng.

Bạn Lan nói rằng số 315 chia hết cho 3; 5 và 9. Theo em, bạn Lan nói đúng hay sai?

a/ Đúng                               b/ Sai

Câu 9. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng.

Để số   sau chia hết cho 2 và 3, thì x là số ………

Câu 10. Chọn đáp án đúng.

Trong các số sau, số nào chia hết cho cả ba số 2; 3; 5

a/ 50                   b/ 40                   c/ 80                     d/ 60

Câu 11. Chọn đáp án đúng.

Trong những số sau, số nào chia hết cho cả 2 và 5?

a/ 75                       b/ 358                  c/ 540                d/ 964  

Câu 12. Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 0; 4; 8 chia hết cho cả 3 và 5……………..

Câu 13. Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 0; 4; 8 chia hết cho cả 3 và 5……………..

Câu 14. Bạn kéo đáp án đúng vào chỗ chấm

câu 15. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Sau khi thưởng cho tổ Một 12 quyển vở và thưởng cho tổ Hai 15 quyển vở thì cô giáo còn lại số quyển vở nhiều hơn 32 quyển vở và ít hơn 38

quyển vở. Biết nếu lấy số quyển vở còn lại chia hết cho 5 bạn thì mỗi bạn vừa hay có số quyển vở băng nhau. Hỏi lúc đầu cô giáo có tất cả bao

nhiêu quyển vở

Trả lời:…quyển vở.

Câu 16. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Một thư viện có số quyển sách lớn hơn 1245 quyển và ít hơn 1254 quyển. Nếu xếp toàn bộ số sách đó vào đều 5 kệ sách thì mỗi kệ có số

quyển sách bằng nhau. Hỏi nếu xếp đều toàn bộ số sách của thư viện vào 10 kệ thì mỗi kệ có bao nhiêu quyển sách?

Trả lời: …..quyển.

Câu 17. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Một thư viện có số quyển sách nhiều hơn 2231 quyển và ít hơn 2240 quyển. Nếu xếp toàn bộ số sách đó vào đều 5 kệ sách thì mỗi kệ có số quyển sách bằng nhau. Hỏi nếu xếp đều toàn bộ số sách của thư viện vào 15 kệ thì mỗi kệ có bao nhiêu quyển sách?

Trả lời:….quyển.

Câu 18. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Một công ty có số nhân viên nhỏ hơn 50. Biết rằng nếu các nhân viên đó ngồi vào 5 bàn hay 8 bàn thì mỗi bàn đều có số người như nhau. Công ty đó có …..nhân viên.

Câu 19. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Một cửa hàng có số ki-lô-gam bột mì nhiều hơn 194kg và ít hơn 200kg. Người ta chia đều số bột mì đó vào 9 túi thì vừa hết. Hỏi nếu chia đều số bột mì đó vào 11 túi thì mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

a/ 19kg.                      b/ 18kg                          c/ 22kg.                     d20kg.

Câu 20. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Đội kiểm lâm có nhiều hơn 320 cái cây và ít hơn 330 cái cây.

Khi trồng thành hai hay ba hàng thì mỗi hàng có số cái cây như nhau. Hỏi đội kiểm lâm có bao nhiêu cái cây?

a/ 324 cái cây

b/328 cái cây

c/322 cái cây

d/326 cái cây

Câu 21. Bạn hãy chọn đáp án đúng. 44 có bao nhiêu học sinh?

Lớp 4A có nhiều hơn 32 học sinh nhưng ít hơn 40 học sinh.

Khi xếp hàng thành hai hay ba hàng thì mỗi hàng có số học sinh như nhau. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh?

a/ 36 học sinh

b/ 37 học sinh

c/ 38 học sinh

d/ 39 học sinh

Câu 22. Bạn hãy chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống.

An có một số viên kẹo. Sau khi cho em 15 viên kẹo thì An lấy số viên kẹo còn lại chia đều cho 5 bạn thì vừa hết. Biết số viên kẹo An còn lại là một số lớn hơn 63 và nhỏ hơn 69. Hỏi ban đầu An có bao nhiêu viên kẹo?

Trả lời: Ban đầu An có……….viên kẹo.

Câu 23. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Số quả táo trong kho là số tự nhiên có 3 chữ số và có chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng chục. Biết khi chia đều số quả táo vào 2 thùng, 5 thùng hoặc 9 thùng đều T vừa hết. Vậy số táo trong nhà kho là…….quá.

Câu 24. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Mảnh mảnh vườn hình vuông có cạnh là a ( mét ) với a là một số có hai chữ số nhỏ hơn 15 và a chia hết cho 5. Điện tích mảnh vườn lag bao nhieu mét vuông?

a/ 225  a/ 100                       a/ 25                         a/ 144

Câu 25. Bạn hãy chọn đáp án đúng để điền vào ô trống.

Bình có ít hơn Đạt 20 viên kẹo. Số viên kẹo của Đạt nhiều hơn 40 nhưng ít hơn 60. Khi Đạt chia số viên kẹo của mình cho 2 bạn hoặc 5 bạn thì vừa hết. Vậy Bình có ……..viên kẹo.    

Câu 26.Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Một trường tiểu học có số học sinh lớn hơn 400 và nhỏ hơn 500. Biết rằng nếu lấy số học sinh của trường đó chia cho 2; 3; 5; 9 thì đều chia hết.

Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh?

a/ 450 học sinh

b/ 480 học sinh

c/ 420 học sinh

Câu 27. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống. Một căn phòng có sức chứa nhỏ hơn 100 người. Số người trong phòng chia hết cho 2, 5 và 9. Trong phòng có…… người.

Câu 28. Bạn hãy chọn số thích hợp để điền vào chỗ trống.

Bạn Ngân có ………cái bánh. Sau khi Ngân cho Mạnh 5 cái bánh thì số cái bánh của Ngân không chia hết cho 3. Biết số cái bánh của Ngân chia hết cho 5 và số cái bánh nhiều hơn 55 và nhỏ hơn 70.

Câu 29. Bạn điền số thích hợp vào chỗ trống.

Bạn Ngân có …….cái bánh. Sau khi Ngân cho Mạnh 4 cái bánh thì số cái bánh của Ngân không chia hết cho 3. Biết số cái bánh của Ngân chia hết cho 5 và số cái bánh nhiều hơn 65 và nhỏ hơn 80.

Câu 30. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống.

Mẹ mua một số kẹo để chia đều cho ba bạn An, Nam và Minh. Hôm đó An đưa bạn Thu và Hà về nhà chơi nên mẹ đã chia hết số kẹo cho cả 5 bạn và mỗi bạn đều có số kẹo như nhau. Biết rằng số kẹo mẹ mua nhỏ hơn 30 cái. Vậy mẹ đã mua …….. cái kẹo.

a/ 15                         b/20                                  c/24

Câu 31. Chọn đáp án đúng.

Hôm nay là ngày chủ nhật. Hỏi 60 ngày nữa là thứ mấy?  

a/ thứ hai                     b/ thứ ba                  c/ thứ tư                        d/ thứ năm 

Câu 32. Chọn đáp án đúng.

Hôm nay là ngày chủ nhật. Hỏi 59 ngày nữa là thứ mấy?   

a/ thứ hai                     b/ thứ ba                  c/ thứ tư                        d/ thứ năm

Câu 33. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Bình có 17 viên bi chia vào các hộp, mỗi hộp có nhiều nhất 5 viên bi. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu hộp như vậy để đựng hết số bị đó?

a/ 2 hộp.                      b/ 3 hộp.                            c/ 4 hộp.

Câu 34. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

May mỗi cái váy hết 6m vải. Hỏi có 146m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu cái váy như vậy và còn thừa bao nhiêu mét vải?

a/ May được 25 cái váy và còn thừa 5m vải.

b/ May được 24 cái váy và còn thừa 2m vải.

c/ May được 25 cái váy và còn thừa 2m vải.

d/ May được 24 cái váy và còn thừa 5m vải.

Câu 35. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Một đoàn khách du lịch có 35 người dự định thuê xe ôtô 4 chỗ để đi tham quan thành phố. Hỏi đoàn khách đó phải thuê ít nhất bao nhiêu xe để chở được hết số người trong đoàn?

a/ 7 xe               b/ 9 xe                     c/ 10 xe                          d/ 8 xe

Câu 36. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Số người tham gia một cuộc họp là số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau. Trong phòng chỉ dùng loại bàn 4 chỗ ngồi. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bàn như thế để tất cả mọi người đều được ngồi?

a/ 24 cái bàn                   b/ 26 cái bàn                

c/ 23 cái bàn                   d/ 25 cái bàn       

Câu 37. Trên vịnh có 2 chiếc thuyền du lịch và một đoàn khách gồm 72 người. Biết chiếc thuyền thứ nhất chở được tối đa 15 người, chiếc thuyền thứ hai chở được tối đa 12 người (đều tính cả người lái thuyền). Bạn hãy kéo đáp án vào chỗ trống để được câu trả lời đúng.

Câu 38. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Trên vịnh có 2 chiếc thuyền du lịch và một đoàn khách gồm 72 người. Biết chiếc thuyền thứ nhất chở được tối đa 15 người, chiếc thuyền thứ hai chở được tối đa 12 người (đều tính cả người lái thuyền). Vậy:

Nếu dùng mỗi chiếc thuyền thứ nhất để chở khách thì cần ít nhất………chuyến để chở hết đoàn khách.

Nếu dùng mỗi chiếc thuyền thứ hai để chở khách thì cần ít nhất………….chuyển để chở hết đoàn khách.

Câu 39. Biết: May một bộ quần áo hết 3m vải. Giả sử cửa hàng có 70m vải. Hãy chọn những khẳng định đúng dưới đây.

a/ Nếu số vải cửa hàng có được dùng để may nhiều nhất số bộ quần áo thì sẽ dư ra 1m vải.

b/ Sau khi may 24 bộ quần áo, cửa hàng còn dư 2m vải.

c/ Cửa hàng có thể may nhiều nhất 24 bộ quần áo.

d/ Cửa hàng có thể may nhiều nhất 23 bộ quần áo.

Câu 40. Bạn hãy chọn các đáp án đúng.

Cô giáo chia đều 30 chiếc kẹo cho bốn bạn nhỏ. Những khẳng định nào sau đây là đúng?

a/ Mỗi bạn được nhiều nhất 7 chiếc kẹo

b/ Sau khi chia xong, cô giáo còn lại 1 chiếc kẹo

c/ Sau khi chia cho mỗi bạn số kẹo nhiều nhất có thể, cô giáo còn dư lại 2 chiếc kẹo

d/ Mỗi bạn được nhiều nhất 8 chiếc kẹo

Câu 41. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Một phép chia có thương là số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau, số dư bằng 4. Số bị chia bé nhất có thể của phép chia đó là:

a/ 304                      b/ 314                       c/ 514                         d/ 504

Câu 42. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Nhà trường chuẩn bị 300 quyển vở để thưởng cho học sinh giỏi. Nếu phát cho mỗi em 4 quyển thì còn dư 16 quyển vở. Vậy để phát cho mỗi em  học sinh 6 quyển thì nhà trường cần mua thêm…..quyển vở.

Câu 43. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Cho dãy số 19480;19580;?;19780;19880.
Số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm trong dãy số trên là:

a/ 19590                 b/ 29580                c/ 19581                    d/ 19680.

Câu 44. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Cho số 38952. Khi viết thêm chữ số 1 vào bên phải số đó ta được số mới có chữ số hàng chục là …chữ số hàng chục nghìn là …

  Câu 45. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 8?

a/ 898340                  b/ 893480                  c/ 398084                 d/ 893840
​​ Câu 46. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 30 là …

Câu 47. Bạn hãy chọn tất cả các đáp án đúng.
Khẳng định nào dưới đây đúng?

a/ Số 215410 gồm 215 nghìn và 410 chục.

b/ Số 789162 gồm 78916 chục và 2 đơn vị.

c/ Số lớn nhất có 6 chữ số có tổng các chữ số lớp nghìn bằng tổng các chữ số lớp đơn vị.

d/ Giá trị của chữ số 7 trong số 157820 lớn hơn giá trị của chữ số 7 trong số 215740 là 6000đơn vị. 

Câu 48.Bạn hãy  điền số thích hợp vào ô trống để được câu trả lời đúng.

Số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau ….. ?

Số gồm 987 nghìn, 45 chục là …..?

Số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau và có tổng các chữ số bằng 35 là  …..?

Câu 49. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Chữ số hàng nghìn của số 764530 là 

a/ 4               b/ 5                      c/ 3                        d/ 6

Câu 50. Bạn hãy chọn đáp án đúng để điền vào ô trống.
Số 592376 có chữ số lớn nhất thuộc lớp nghìn là …….

Câu 51. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Giá trị của các chữ số 3 trong số 930840 lớn hơn giá trị của chữ số 2 trong số 532416 bao nhiêu đơn vị?
Trả lời: ……. đơn vị.

Câu 52. Bạn hãy điền số thích hợp  vào chỗ trống để được câu trả lời đúng.

Số chín trăm chín mươi chín nghìn được viết là ……..?

Số liền sau của số 56011 là số……….?

Số liền trước của số 56011 là số………..?

Số chín trăm chín mươi nghìn được viết là….  ?

Câu 53. Bạn hãy điền số thích hợp  vào chỗ trống để được câu trả lời đúng.

Giá trị của chữ số 7 trong số 38734 là……  ?

Giá trị của chữ số 7 trong số 67020 là…….?

Giá trị của chữ số 7 trong số 715629 là………. ?

Giá trị của chữ số 7 trong số 176528 là……….. ?

Câu 54. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Cho một số lớn nhất có sáu chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 42. Biết số đó có các chữ số lớp đơn vị bằng nhau và bằng số lớn nhất có một chữ số.
Trả lời: Số đã cho là …

Câu 56. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Cho băng giấy gồm 12 ô với số ở ô thứ hai là 3 và số ở ô thứ bảy là 1. Biết rằng tổng của ba số ở ba ô liên tiếp luôn bằng 9.

Số lớn nhất có 6 chữ số được tạo bởi các chữ số ở ô thứ ba, ô thứ năm và ô thứ mười (các chữ số có phải có mặt ít nhất 1 lần) là

a/ 555531          b/ 333331                 c/ 531531                  d/ 555553

Câu 57. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống để được câu trả lời đúng.

90000+5000+400+30+8=………  ?

50000+9000+400+30+8=………….. ?

50000+9000+300+40+8=…….. ?

Đáp án: 
90000+5000+400+30+8= 95438.
50000+9000+400+30+8= 59438.
50000+9000+300+40+8= 59348.

Câu 58. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Số lớn nhất có bốn chữ số có tận cùng là 5 là …
Số nhỏ nhất có năm chữ số có tận cùng là 3 là …

Câu 59. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Số gồm 5 chục nghìn, 4 nghìn, 3 đơn vị được viết là

a/ 54333              b/ 543                  c/ 54003               d/  50403

Câu 60. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Số nào dưới đây có tổng các chữ số lớp đơn vị lớn nhất?

a/ 75658              b/ 65981             c/ 82697           d/ 79863

  Câu 61. Bạn hãy chọn đáp án đúng để điền vào ô trống.
Cho một số tự nhiên có ba chữ số. Biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó thì số đó tăng 4106 đơn vị. Số tự nhiên có ba chữ số đó có chữ số hàng chục là … , hàng đơn vị là … .

Câu 62. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Cho một số có ba chữ số. Biết rằng khi viết thêm chữ số 6 vào bên phải số đó thì số đó tăng thêm 1113 đơn vị. Số cần tìm có tổng các chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị bằng bao nhiêu?
Trả lời: Số cần tìm có tổng các chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị bằng …

Câu 63. Điền số thích hợp vào ô trống.

An nghĩ ra hai số tự nhiên liên tiếp, trong đó có một số chia hết cho 9. Biết tổng hai số đó là một số có 3 chữ số, chia hết cho 5, có tổng chữ số hàng trăm và chữ số hàng đơn vị là một số chia hết cho 9, tổng chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục là một số chia hết cho 4. Hai số mà An nghĩ xếp theo thứ tự từ

Câu 64. Bạn hãy chọn đáp án đúng để điền vào ô trống.

Cho dãy số có quy luật sau: 32 140; 32 146; 32 152; 32 158;….

Tổng số hạng thứ năm và số hạng thứ sáu của dãy số trên …….chia hết cho 9.

a/ có                                                        b/ không

Câu 65. Điền số thích hợp vào ô trống.

Một cửa hàng bán kẹo có 5 hộp đựng kẹo lạc và kẹo mút (trong mỗi hộp chỉ đựng một loại kẹo). Số kẹo trong mỗi hộp lần lượt là 73 chiếc, 86chiếc, 90 chiếc, 102 chiếc, 104 chiếc. Sau khi bán được một hộp kẹo lạc, người bán hàng thấy số kẹo mút nhiều gấp 4 lần số kẹo lạc còn lại.Ban đầu, cửa hàng đó có ……….chiếc kẹo lạc……….chiếc kẹo mút.

Câu 66. Điền số thích hợp vào ô trống.

Một cửa hàng tạp hóa có 5 thùng, mỗi thùng đựng một loại đồ uống là nước cam hoặc nước khoáng. Số chai trong mỗi thùng lần lượt là 11chai, 12 chai, 14 chai, 17 chai và 26 chai. Sau khi bán đi một thùng nước cam thì số chai nước khoáng gấp 3 lần số chai nước cam còn lại.

Ban đầu, cửa hàng đó có ……….. chai nước cam và ……..chai nước khoáng.

Câu 67. Hãy kéo đáp án vào chỗ trống thích hợp để được câu trả lời đúng.

Câu 68. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Các bạn học sinh lớp 4B xếp thành hàng 2 bạn thì được một số hàng và không thừa bạn nào, xếp thành hàng 7 bạn thì được một số hàng và không thừa bạn nào. Biết tổng số hàng khi xếp thành hàng 2 bạn, hàng 7 bạn là 27 hàng.

Số học sinh lớp 4B là………bạn.

Câu 69. Điền số thích hợp vào ô trống.

Cho A là một số tự nhiên có 2019 chữ số. Biết A chia hết cho 9, B là tổng các chữ số của A, C là tổng các chữ số của B, D là tổng các chữ số của C.

D có giá trị là………….

Câu 70. Điền số thích hợp vào ô trống.

Số A là số tự nhiên lớn hơn 200 nhưng nhỏ hơn 300. Nếu thêm 12 đơn vị vào số A thì ta được một số chia cho 5 dư 2. Nếu thêm 19 đơn vị vào số A thì ta được một số chia cho 6 dư 1, chia cho 7 dư 5.

Số A là:……….

2. HƯỚNG DẪN GIẢI TỪNG CÂU

ĐỀ ÔN CẤP HUYỆN VIOEDU LỚP 4

Lí thuyết:

– Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là 0; 2.4: 6 8thì chia hết cho 2.

Ví dụ 1: Các số 12; 24, 36; 48; 50 chia hết cho 2.

– Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

Ví dụ 2: Các số 45, 170 chia hết cho 5.

– Dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 .

Ví dụ 3: Các số 136; 225; 306 chia hết cho 9.

– Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Ví dụ 4: Các số 102; 111 402; 513 chia hết cho 3.

– Trong một tích, nếu có một thừa số chia hết cho số a thì tích đó chia hết cho số a.

Ví dụ: 238 × 30 chia hết cho 6 vì 30 chia hết cho 6 .

– Trong một tổng, nếu tất cả các số hạng đều chia hết cho số a thì tổng đó cũng chia hết cho số a.

Ví dụ 5: 2010 +3360 chia hết cho 3 vì 2010: 3360 đều chia hết cho 3.

Câu 1. Bạn hãy điền số thích hợp vào chỗ trống.

Cho x,y là các chữ số, sao cho  chia hết cho cả 2; 5 và 9

Tìm số tự nhiên có 3 chữ số trong đó chữ số hàng trăm bằng x, chữ số hàng chục là y và chữ số hàng đơn vị bằng trung bình cộng của chữ số hàng chục và chữ số hàng trăm.

Trả lời: số cần tìm là……….

Hướng dẫn giải

Vì  chia hết cho 5 nên y = 0 hoặc bằng 5

Mà  chia hết cho 2 nên y là số chẵn, suy ra y= 5

Vì  chia hết cho 9 nên 1 + 8 + 8 + 8 + x + y = 25 + x + 0 = 25 + x chia hết cho 9.

Suy ra x =2

Trung bình cộng của 0 và 2 là: ( 0 + 2 ) : 2 = 1

Số cần tìm là 201

Đáp án: 201

 Câu 2. Tìm x để chia hết cho 2 và 9

3921 <  x < 3928

Đáp án: 3924

Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ trống

Từ 4 chữ số 0; 4; 5; 9 lập được x số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho cả 2, 5và 3 và y số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho cả 2 và 9. Khi đó: x = ……. Và y= …….

Đáp án: x = 4; y = 7

Câu 4.  Chọn đáp án đúng.

a/ đúng                                     b/ sai

Đáp án:  a/ đúng

Câu 5. Chọn đáp án đúng.

Số 372503 có chia hết cho cả 2 và 5 không?

a/ có                                    b/ Không

Đáp án: b/  không

Câu 6. Chọn đáp án đúng.

Số 378252 chia hết cho cả 3 và 9 đúng hay sai?

a/đúng                                        b/ sai

Đáp án:  a/  đúng

Câu7. Chọn đáp án đúng.

Trong các số trên số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?

a/ 255                    b/ 502                    c/ 490

Đáp án: c/ 490

Câu 8. Chọn đáp án đúng.

Bạn Lan nói rằng số 315 chia hết cho 3; 5 và 9. Theo em, bạn Lan nói đúng hay sai?

a/ Đúng                               b/ Sai

Đáp án: a/ Đúng

Câu 9. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng.

Để số   sau chia hết cho 2 và 3, thì x là số ………

 Đáp án: 1

Câu 10. Chọn đáp án đúng.

Trong các số sau, số nào chia hết cho cả ba số 2; 3; 5

a/ 50                   b/ 40                   c/ 80                     d/ 60

Đáp án: d/ 60

 Câu 11. Chọn đáp án đúng.

Trong những số sau, số nào chia hết cho cả 2 và 5?

a/ 75                       b/ 358                  c/ 540                d/ 964 

Đáp án: c/ 540

Câu 12. Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 0; 4; 8 chia hết cho cả 3 và 5……………..

Đáp án: 480

Câu 13. Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 0; 4; 8 chia hết cho cả 3 và 5……………..

Đáp án: 480

Câu 14. Bạn kéo đáp án đúng vào chỗ chấm

Đáp án:

a/ số chia hết cho 2 và 5 là 1450

b/ số chia hết cho cả 3 và 5 là: 1965

c/ số chia hết cho cả 2 và 3 là 3054

câu 15. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Sau khi thưởng cho tổ Một 12 quyển vở và thưởng cho tổ Hai 15 quyển vở thì cô giáo còn lại số quyển vở nhiều hơn 32 quyển vở và ít hơn 38

quyển vở. Biết nếu lấy số quyển vở còn lại chia hết cho 5 bạn thì mỗi bạn vừa hay có số quyển vở băng nhau. Hỏi lúc đầu cô giáo có tất cả bao

nhiêu quyển vở

Trả lời:…quyển vở.

Đáp án: 62 quyển vở

Câu 16. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Một thư viện có số quyển sách lớn hơn 1245 quyển và ít hơn 1254 quyển. Nếu xếp toàn bộ số sách đó vào đều 5 kệ sách thì mỗi kệ có số

quyển sách bằng nhau. Hỏi nếu xếp đều toàn bộ số sách của thư viện vào 10 kệ thì mỗi kệ có bao nhiêu quyển sách?

Trả lời: …..quyển.

Đáp án: 125 quyển

Câu 17. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Một thư viện có số quyển sách nhiều hơn 2231 quyển và ít hơn 2240 quyển. Nếu xếptoàn bộ số sách đó vào đều 5 kệ sách thì mỗi kệ có số quyển sách bằng nhau. Hỏi nếu xếp đều toàn bộ số sách của thư viện vào 15 kệ thì mỗi kệ có bao nhiêu quyển sách?

Trả lời:….quyển.

Đáp án: 149 quyển

Câu 18. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Một công ty có số nhân viên nhỏ hơn 50. Biết rằng nếu các nhân viên đó ngồi vào 5 bàn hay 8 bàn thì mỗi bàn đều có số người như nhau. Công ty đó có …..nhân viên.

Đáp án: 50 nhân viên

Câu 19. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Một cửa hàng có số ki-lô-gam bột mì nhiều hơn 194kg và ít hơn 200kg. Người ta chia đều số bột mì đó vào 9 túi thì vừa hết. Hỏi nếu chia đều số bột mì đó vào 11 túi thì mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

a/ 19kg.                      b/ 18kg                          c/ 22kg.                     d20kg.

Đáp án:   b/ 18kg

 Câu 20. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Đội kiểm lâm có nhiều hơn 320 cái cây và ít hơn 330 cái cây.

Khi trồng thành hai hay ba hàng thì mỗi hàng có số cái cây như nhau. Hỏi đội kiểm lâm có bao nhiêu cái cây?

a/ 324 cái cây

b/328 cái cây

c/322 cái cây

d/326 cái cây

Đáp án: a/ 324 cái cây

Câu 21. Bạn hãy chọn đáp án đúng. 44 có bao nhiêu học sinh?

Lớp 4A có nhiều hơn 32 học sinh nhưng ít hơn 40 học sinh.

Khi xếp hàng thành hai hay ba hàng thì mỗi hàng có số học sinh như nhau. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh?

a/ 36 học sinh

b/ 37 học sinh

c/ 38 học sinh

d/ 39 học sinh

đáp án: a/ 36 học sinh

Câu 22. Bạn hãy chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống.

An có một số viên kẹo. Sau khi cho em 15 viên kẹo thì An lấy số viên kẹo còn lại chia

đều cho 5 bạn thì vừa hết. Biết số viên kẹo An còn lại là một số lớn hơn 63 và nhỏ

hơn 69. Hỏi ban đầu An có bao nhiêu viên kẹo?

Trả lời: Ban đầu An có……….viên kẹo.

Đáp án: 80 viên kẹo

Câu 23. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Số quả táo trong kho là số tự nhiên có 3 chữ số và có chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng chục. Biết khi chia đều số quả táo vào 2 thùng, 5 thùng hoặc 9 thùng đều T vừa hết. Vậy số táo trong nhà kho là…….quá.

Đáp án: 630

Câu 24. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Mảnh mảnh vườn hình vuông có cạnh là a ( mét ) với a là một số có hai chữ số nhỏ hơn 15 và a chia hết cho 5. Diện tích mảnh vườn la bao nhiêu mét vuông?

a/ 225  a/ 100                       a/ 25                         a/ 144

Đáp án: a/ 100               

Câu 25. Bạn hãy chọn đáp án đúng để điền vào ô trống.

Bình có ít hơn Đạt 20 viên kẹo. Số viên kẹo của Đạt nhiều hơn 40 nhưng ít hơn 60. Khi Đạt chia số viên kẹo của mình cho 2 bạn hoặc 5 bạn thì vừa hết. Vậy Bình có ……..viên kẹo.    

Đáp án: 30 viên kẹo

Câu 26.Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Một trường tiểu học có số học sinh lớn hơn 400 và nhỏ hơn 500. Biết rằng nếu lấy số học sinh của trường đó chia cho 2; 3; 5; 9 thì đều chia hết.

Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh?

a/ 450 học sinh

b/ 480 học sinh

c/ 420 học sinh

Đáp án: a/ 450 học sinh

Câu 27. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống. Một căn phòng có sức chứa nhỏ hơn 100 người. Số người trong phòng chia hết cho 2, 5 và 9. Trong phòng có…… người.

Đáp án: 90 người

Câu 28. Bạn hãy chọn số thích hợp để điền vào chỗ trống.

Bạn Ngân có ………cái bánh. Sau khi Ngân cho Mạnh 5 cái bánh thì số cái bánh của Ngân không chia hết cho 3. Biết số cái bánh của Ngân chia hết cho 5 và số cái bánh nhiều hơn 55 và nhỏ hơn 70.

Đáp án: 60

Câu 29. Bạn điền số thích hợp vào chỗ trống.

Bạn Ngân có …….cái bánh. Sau khi Ngân cho Mạnh 4 cái bánh thì số cái bánh của Ngân không chia hết cho 3. Biết số cái bánh của Ngân chia hết cho 5 và số cái bánh nhiều hơn 65 và nhỏ hơn 80.

Đáp án: 75

Câu 30. Chọn đáp án đúng để điền vào ô trống.

Mẹ mua một số kẹo để chia đều cho ba bạn An, Nam và Minh. Hôm đó An đưa bạn Thu và Hà về nhà chơi nên mẹ đã chia hết số kẹo cho cả 5 bạn và mỗi bạn đều có số kẹo như nhau. Biết rằng số kẹo mẹ mua nhỏ hơn 30 cái. Vậy mẹ đã mua …….. cái kẹo.

a/ 15                         b/20                                  c/24

Đáp án: a/ 15         

Câu 31. Chọn đáp án đúng.

Hôm nay là ngày chủ nhật. Hỏi 60 ngày nữa là thứ mấy?  

a/ thứ hai                     b/ thứ ba                  c/ thứ tư                        d/ thứ năm 

Đáp án: d/ thứ năm 

Câu 32. Chọn đáp án đúng.

Hôm nay là ngày chủ nhật. Hỏi 59 ngày nữa là thứ mấy?  

a/ thứ hai                     b/ thứ ba                  c/ thứ tư                        d/ thứ năm

Đáp án: c/ thứ tư 

Câu 33. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Bình có 17 viên bi chia vào các hộp, mỗi hộp có nhiều nhất 5 viên bi. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu hộp như vậy để đựng hết số bị đó?

a/ 2 hộp.                      b/ 3 hộp.                            c/ 4 hộp.

Đáp án: c/ 4 hộp.

Câu 34. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

May mỗi cái váy hết 6m vải. Hỏi có 146m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu cái váy như vậy và còn thừa bao nhiêu mét vải?

a/ May được 25 cái váy và còn thừa 5m vải.

b/ May được 24 cái váy và còn thừa 2m vải.

c/ May được 25 cái váy và còn thừa 2m vải.

d/ May được 24 cái váy và còn thừa 5m vải.

Đáp án: b/ May được 24 cái váy và còn thừa 2m vải.

Câu 35. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Một đoàn khách du lịch có 35 người dự định thuê xe ôtô 4 chỗ để đi tham quan thành phố. Hỏi đoàn khách đó phải thuê ít nhất bao nhiêu xe để chở được hết số người trong đoàn?

a/ 7 xe               b/ 9 xe                     c/ 10 xe                          d/ 8 xe

Đáp án: b/ 9 xe      

Câu 36. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Số người tham gia một cuộc họp là số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau. Trong phòng chỉ dùng loại bàn 4 chỗ ngồi. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bàn như thế để tất cả mọi người đều được ngồi?

a/ 24 cái bàn                   b/ 26 cái bàn                

c/ 23 cái bàn                   d/ 25 cái bàn       

Đáp án: b/ 26 cái bàn                

Câu 37. Trên vịnh có 2 chiếc thuyền du lịch và một đoàn khách gồm 72 người. Biết chiếc thuyền thứ nhất chở được tối đa 15 người, chiếc thuyền thứ hai chở được tối đa 12 người (đều tính cả người lái thuyền). Bạn hãy kéo đáp án vào chỗ trống để được câu trả lời đúng.

Đáp án:

Câu 38. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Trên vịnh có 2 chiếc thuyền du lịch và một đoàn khách gồm 72 người. Biết chiếc thuyền thứ nhất chở được tối đa 15 người, chiếc thuyền thứ hai chở được tối đa 12 người (đều tính cả người lái thuyền). Vậy:

Nếu dùng mỗi chiếc thuyền thứ nhất để chở khách thì cần ít nhất………chuyến để chở hết đoàn khách.

Nếu dùng mỗi chiếc thuyền thứ hai để chở khách thì cần ít nhất……….chuyển để chở hết đoàn khách.

Đáp án:

Nếu dùng mỗi chiếc thuyền thứ nhất để chở khách thì cần ít nhất 23 chuyến để chở hết đoàn khách.

Nếu dùng mỗi chiếc thuyền thứ hai để chở khách thì cần ít nhất  23 chuyến để chở hết đoàn khách. 

Câu 39. Biết: May một bộ quần áo hết 3m vải. Giả sử cửa hàng có 70m vải. Hãy chọn những khẳng định đúng dưới đây.

a/ Nếu số vải cửa hàng có được dùng để may nhiều nhất số bộ quần áo thì sẽ dư ra 1m vải.

b/ Sau khi may 24 bộ quần áo, cửa hàng còn dư 2m vải.

c/ Cửa hàng có thể may nhiều nhất 24 bộ quần áo.

d/ Cửa hàng có thể may nhiều nhất 23 bộ quần áo.

Đáp án:

a/ Nếu số vải cửa hàng có được dùng để may nhiều nhất số bộ quần áo thì sẽ dư ra 1m vải.

Câu 40. Bạn hãy chọn các đáp án đúng.

Cô giáo chia đều 30 chiếc kẹo cho bốn bạn nhỏ. Những khẳng định nào sau đây là đúng?

a/ Mỗi bạn được nhiều nhất 7 chiếc kẹo

b/ Sau khi chia xong, cô giáo còn lại 1 chiếc kẹo

c/ Sau khi chia cho mỗi bạn số kẹo nhiều nhất có thể, cô giáo còn dư lại 2 chiếc kẹo

d/ Mỗi bạn được nhiều nhất 8 chiếc kẹo

Đáp án:

a/ Mỗi bạn được nhiều nhất 7 chiếc kẹo

c/ Sau khi chia cho mỗi bạn số kẹo nhiều nhất có thể, cô giáo còn dư lại 2 chiếc kẹo

Câu 41. Bạn hãy chọn đáp án đúng.

Một phép chia có thương là số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau, số dư bằng 4. Số bị chia bé nhất có thể của phép chia đó là:

a/ 304                      b/ 314                       c/ 514                         d/ 504

Đáp án: c/ 514                         

Câu 42. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Nhà trường chuẩn bị 300 quyển vở để thưởng cho học sinh giỏi. Nếu phát cho mỗi em 4 quyển thì còn dư 16 quyển vở. Vậy để phát cho mỗi em  học sinh 6 quyển thì nhà trường cần mua thêm…..quyển vở.

Đáp án: 126 quyển

Câu 43. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Cho dãy số 19480;19580;?;19780;19880.
Số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm trong dãy số trên là:

a/ 19590                 b/ 29580                c/ 19581                    d/ 19680.

Đáp án: d/ 19680.

Câu 44. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Cho số 38952. Khi viết thêm chữ số 1 vào bên phải số đó ta được số mới có chữ số hàng chục là …chữ số hàng chục nghìn là …
Đáp án: chữ số hàng chục là 2;  chữ số hang nghìn là 8

  Câu 45. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 8?

a/ 898340                  b/ 893480                  c/ 398084                 d/ 893840
Đáp án:  d/ 893840.
​​ Câu 46. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 30 là …

Đáp án: 987510

Câu 47. Bạn hãy chọn tất cả các đáp án đúng.
Khẳng định nào dưới đây đúng?

a/ Số 215410 gồm 215 nghìn và 410 chục.

b/ Số 789162 gồm 78916 chục và 2 đơn vị.

c/ Số lớn nhất có 6 chữ số có tổng các chữ số lớp nghìn bằng tổng các chữ số lớp đơn vị.

d/ Giá trị của chữ số 7 trong số 157820 lớn hơn giá trị của chữ số 7 trong số 215740 là 6000đơn vị. 
Đáp án:
c/ Số lớn nhất có 6 chữ số có tổng các chữ số lớp nghìn bằng tổng các chữ số lớp đơn vị.
b/ Số 789162 gồm 78916 chục và 2 đơn vị.

Câu 48.Bạn hãy  điền số thích hợp vào ô trống để được câu trả lời đúng.

Số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau ….. ?

Số gồm 987 nghìn, 45 chục là …..?

Số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau và có tổng các chữ số bằng 35 là  …..?

Đáp án:
Số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau là 987654.
Số gồm 987 nghìn, 45 chục là 987450.
Số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau và có tổng các chữ số bằng 35 là 987650.

Câu 49. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Chữ số hàng nghìn của số 764530 là 

a/ 4               b/ 5                      c/ 3                        d/ 6

Đáp án: a/ 4

Câu 50. Bạn hãy chọn đáp án đúng để điền vào ô trống.
Số 592376 có chữ số lớn nhất thuộc lớp nghìn là …….
Đáp án: 9.

Câu 51. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Giá trị của các chữ số 3 trong số 930840 lớn hơn giá trị của chữ số 2 trong số 532416 bao nhiêu đơn vị?
Trả lời: ……. đơn vị.
Đáp án:  28000

Câu 52. Bạn hãy điền số thích hợp  vào chỗ trống để được câu trả lời đúng.

Số chín trăm chín mươi chín nghìn được viết là ……..?

Số liền sau của số 56011 là số……….?

Số liền trước của số 56011 là số………..?

Số chín trăm chín mươi nghìn được viết là….  ?

Đáp án:
Số chín trăm chín mươi chín nghìn được viết là 999000.
Số liền sau của số 56011 là số 56012.
Số liền trước của số 56011 là số 56010.
Số chín trăm chín mươi nghìn được viết là 990000.

Câu 53. Bạn hãy điền số thích hợp  vào chỗ trống để được câu trả lời đúng.

Giá trị của chữ số 7 trong số 38734 là……  ?

Giá trị của chữ số 7 trong số 67020 là…….?

Giá trị của chữ số 7 trong số 715629 là………. ?

Giá trị của chữ số 7 trong số 176528 là……….. ?

Đáp án:
Giá trị của chữ số 7 trong số 38734 là 700.
Giá trị của chữ số 7 trong số 67020 là 7000.
Giá trị của chữ số 7 trong số 715629 là 700000.
Giá trị của chữ số 7 trong số 176528 là 70000.

Câu 54. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Cho một số lớn nhất có sáu chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 42. Biết số đó có các chữ số lớp đơn vị bằng nhau và bằng số lớn nhất có một chữ số.
Trả lời: Số đã cho là …

HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI
Số lớn nhất có một chữ số là 9.
Vì số đó có các chữ số lớp đơn vị bằng nhau nên tổng các chữ số lớp đơn vị là:
9× 3=27.
Tống các chữ số lớp nghìn là: 
42−27=15.
Các chữ số lớp nghìn lớn nhất có thể là: 9;6;0
Vậy số đã cho là: 960999.
Đáp án: 960999.

Câu 55. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Số bé nhất có 6 chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 32 là

a/ 104999                   b/ 100399                   c/ 113999              d/ 125789
Đáp án: a/ 104999.

Câu 56. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Cho băng giấy gồm 12 ô với số ở ô thứ hai là 3 và số ở ô thứ bảy là 1. Biết rằng tổng của ba số ở ba ô liên tiếp luôn bằng 9.

Số lớn nhất có 6 chữ số được tạo bởi các chữ số ở ô thứ ba, ô thứ năm và ô thứ mười (các chữ số có phải có mặt ít nhất 1 lần) là

a/ 555531          b/ 333331                 c/ 531531                  d/ 555553

HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI
Ta chia các ô thành các nhóm 3 ô, mỗi nhóm đánh số thứ tự như sau:

Tổng các số của các nhóm 3 ô liên tiếp là 9. Vậy các số ở cùng số thứ tự có giá trị bằng nhau.
Từ đó các ô ở số thứ tự 1 là 1, các ô ở số thứ tự 2 là 3, các ô ở số thứ tự 3 là: 9−1−3=5.
Ta thấy được chữ số ở ô thứ ba là 5, chữ số ở ô thứ năm là 3, chữ số ở ô thứ mười là 1.
Vì các chữ số có phải có mặt ít nhất 1 lần nên số lớn nhất có 6 chữ số được tạo bởi các chữ số ở ô thứ ba, ô thứ năm và ô thứ mười là 555531.
Đáp án: a/ 555531.

Câu 57. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống để được câu trả lời đúng.

90000+5000+400+30+8=………  ?

50000+9000+400+30+8=………….. ?

50000+9000+300+40+8=…….. ?

Đáp án: 
90000+5000+400+30+8= 95438.
50000+9000+400+30+8= 59438.
50000+9000+300+40+8= 59348.

Câu 58. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Số lớn nhất có bốn chữ số có tận cùng là 5 là …
Số nhỏ nhất có năm chữ số có tận cùng là 3 là …
Đáp án: 9995;  10003

Câu 59. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Số gồm 5 chục nghìn, 4 nghìn, 3 đơn vị được viết là

a/ 54333              b/ 543                  c/ 54003               d/  50403
Đáp án: 54003.

Câu 60. Bạn hãy chọn đáp án đúng.
Số nào dưới đây có tổng các chữ số lớp đơn vị lớn nhất?

a/ 75658              b/ 65981             c/ 82697           d/ 79863
Đáp án: c/ 82697

  Câu 61. Bạn hãy chọn đáp án đúng để điền vào ô trống.
Cho một số tự nhiên có ba chữ số. Biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó thì số đó tăng 4106 đơn vị. Số tự nhiên có ba chữ số đó có chữ số hàng chục là … , hàng đơn vị là … .

Đáp án: chữ số hang chục là 5; chữ số hàng đơn vị là 6

Câu 62. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.
Cho một số có ba chữ số. Biết rằng khi viết thêm chữ số 6 vào bên phải số đó thì số đó tăng thêm 1113 đơn vị. Số cần tìm có tổng các chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị bằng bao nhiêu?
Trả lời: Số cần tìm có tổng các chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị bằng …(

Đáp án: 6.

Câu 63. Điền số thích hợp vào ô trống.

An nghĩ ra hai số tự nhiên liên tiếp, trong đó có một số chia hết cho 9. Biết tổng hai số đó là một số có 3 chữ số, chia hết cho 5, có tổng chữ số hàng trăm và chữ số hàng đơn vị là một số chia hết cho 9, tổng chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục là một số chia hết cho 4. Hai số mà An nghĩ xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là…….và…….

HƯỚNG DẪN GIẢI

Ta có: Tổng của hai số cần tìm là một số chia hết cho 5 nên nó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

Mà hai số tự nhiên liên tiếp có một số là số lẻ, một số là số chẵn nên tổng của chúng là một số lẻ.

Suy ra tổng hai số cần tìm có chữ số tận cùng là 5.

Vì tổng này là một số có 3 chữ số nên nó có dạng ab5.

Tổng chữ số hàng trăm và chữ số hàng đơn vị là một số chia hết cho 9 nên a + 5 chia hết cho 9, suy ra a = 4, ab5 = 465.

Tổng chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục là một số chia hết cho 4 nên 4 + b chia hết cho 4, hay b chia hết cho 4.

Suy ra b có thể nhận các giá trị 0, 4 hoặc 8, 4b5 có thể nhận các giá trị 405, 445 hoặc 485.

Ta có bảng sau:

Trong các số 202, 203, 222, 223, 242, 243 chỉ có số 243 chia hết cho 9 nên hai số cần tìm là 242 và 243.

Đáp án:242, 243.

Câu 64. Bạn hãy chọn đáp án đúng để điền vào ô trống.

Cho dãy số có quy luật sau: 32 140; 32 146; 32 152; 32 158;….

Tổng số hạng thứ năm và số hạng thứ sáu của dãy số trên …….chia hết cho 9.

a/ có                                                        b/ không

Đáp án: b/ không

Câu 65. Điền số thích hợp vào ô trống.

Một cửa hàng bán kẹo có 5 hộp đựng kẹo lạc và kẹo mút (trong mỗi hộp chỉ đựng một loại kẹo). Số kẹo trong mỗi hộp lần lượt là 73 chiếc, 86chiếc, 90 chiếc, 102 chiếc, 104 chiếc. Sau khi bán được một hộp kẹo lạc, người bán hàng thấy số kẹo mút nhiều gấp 4 lần số kẹo lạc còn lại.Ban đầu, cửa hàng đó có ……….chiếc kẹo lạc……….chiếc kẹo mút.

Đáp án: 163 chiếc kẹo lạc và 292chiếc kẹo mút.

Câu 66. Điền số thích hợp vào ô trống.

Một cửa hàng tạp hóa có 5 thùng, mỗi thùng đựng một loại đồ uống là nước cam hoặc nước khoáng. Số chai trong mỗi thùng lần lượt là 11chai, 12 chai, 14 chai, 17 chai và 26 chai. Sau khi bán đi một thùng nước cam thì số chai nước khoáng gấp 3 lần số chai nước cam còn lại.

Ban đầu, cửa hàng đó có ……….. chai nước cam và ……..chai nước khoáng.

Đáp án: cửa hàng đó có 29  chai nước cam 51chai nước khoáng.

Câu 67. Hãy kéo đáp án vào chỗ trống thích hợp để được câu trả lời đúng.

HƯỚNG DẪN GIẢI

Một số là số lẻ chia hết cho 5 thì số đó có tận cùng là 5, do đó để  là số tự nhiên lẻ chia hết cho 5 thì b = 5. Khi đó tổng các chữ số là:

5+a+8+8+9+5 =35 + a do đó a = 1 để thỏa mãn đề bài.

Số chia hết cho 2là số chẵn. Một số là số chẵn chia hết cho 5 thì số đó có tận cùng là 0, do đó để   là số tự nhiên chăn chia hết cho 5 thì b =0. Khi

đó tổng các chữ số là: 5+a+8+8+9+0=30+ a do đó a = 6 để số đó chia hết cho9.

Đáp án:

Các số a, b để   là số tự nhiên lẻ chia hết cho 9 là a = 1,6 =5.

a, b để  là số tự nhiên chia hết cho cả 2, 5 và 9 là a = 6, b = 0.

Câu 68. Bạn hãy điền số thích hợp vào ô trống.

Các bạn học sinh lớp 4B xếp thành hàng 2 bạn thì được một số hàng và không thừa bạn nào, xếp thành hàng 7 bạn thì được một số hàng và không thừa bạn nào. Biết tổng số hàng khi xếp thành hàng 2 bạn, hàng 7 bạn là 27 hàng.

Số học sinh lớp 4B là………bạn.

Đáp án: 42 bạn

Câu 69. Điền số thích hợp vào ô trống.

Cho A là một số tự nhiên có 2019 chữ số. Biết A chia hết cho 9, B là tổng các chữ số của A, C là tổng các chữ số của B, D là tổng các chữ số của C.

D có giá trị là………….

Đáp số:  9

Câu 70. Điền số thích hợp vào ô trống.

Số A là số tự nhiên lớn hơn 200 nhưng nhỏ hơn 300. Nếu thêm 12 đơn vị vào số A thì ta được một số chia cho 5 dư 2. Nếu thêm 19 đơn vị vào số A thì ta được một số chia cho 6 dư 1, chia cho 7 dư 5.

Số A là:……….

Đáp án: 201


Để lại bình luận

✔ Không sử dụng từ khóa trong mục "Tên".
✔ Sẽ hay hơn nếu dùng tên và địa chỉ email thật.
✔ Sử dụng tiếng Việt có dấu.